Home | Contact | Map
   
BÀI 8 : TRÊN CHUYẾN BAY ĐI OSAKA
LESSON 8 : ON THE FLIGHT TO OSAKA
 

I. Hội thoại (Conversations)

1. Hỏi về các chuyến bay (Asking about flights)
(Quốc chiêm gặp Hải Đăng – Quoc Chiem meets Hai Dang)

Q   Ô. Chào anh Hải Đăng!
Oh. Good morning, Mr. Hai Dang!
H   Chào em Quốc Chiêm! Em đi đâu đấy?
Hello, Quoc Chiem! Where are you going?
Q   Em đi đến hãng hàng không.
I am going to the Airlines Office.
H   Ồ. Em sắp bay đi đâu đấy?
Oh. Where are you going to fly to?
Q   Em sắp đi Malaysia.
I am going to Malaysia.
H   Để làm gì vậy?
What for?
Q   Dự hội nghị công chứng viên quốc tế ở Kuala Lumpur.
To attend the International Notary conference in K. L.
Anh có biết chi nhánh hàng không Malaysia ở đâu không?
Do you know where the Malaysian Airlines branch is?
H   Ngay cạnh nhà anh.
Just next to may house.
Nó ở tầng 1 của khách sạn Metropole.
It is at the ground floor of Metropole Hotel.
Q   Ồ. Anh đi Malaysia rồi. Anh có biết một tuần có mấy chuyến bay không?
Oh. You have been to Malaysia. Do you know how many flights in a week?
H   Hai chuyến: thứ hai và thứ bảy.
Two flights: Monday and Saturday.
Thứ bảy máy bay cất cánh sớm hơn.
The plane’ll take off earlier on Saturday.
Q   Vào lúc mấy giờ hả anh?
At what time?
H   Một rưỡi chiều.
At 1.30 p.m.
Q   Mấy giờ máy bay sẽ hạ cánh ở sân bay Kuala Lumpur?
What time will the plane land at the Kuala Lumpur Airport?
H   Khoảng bốn rưỡi giờ địa phương.
At about 4.30 local time.
Q   Tiền vé bao nhiêu hả anh?
How much is the airfare?
H   520 đô Mỹ cho vé hai chiều.
520 U.S.D for a return ticket.
Đấy là vé hạng hai.
That is a second class.
À, em định ở khách sạn nào?
Which hotel do you intend to stay at?
Q   Em chưa biết.
I don’t know yet.
H   Nếu khách sạn quá đắt thì em đến ở với bố anh.
If hotels are too expensive, you can stay with my father.
Bố anh có một căn hộ ba phòng.
My fahter has a flat with 3 rooms.
Snh sẽ gọi điện trước cho bố anh.
I’ll phone my father in advance.
Q   Ồ. Rất may. Cảm ơn anh.
Oh. Very lucky. Thank you.

2. Làm thủ tục lên máy bay (Checking in)

A   Xin lỗi hỏi chị.
May I ask you?
B   Có việc gì ạ?
Yes?
A   Tôi có thể làm thủ tục ở đâu?
Where can I check in?
B   Ở đằng kia. Cửa số 2.
Over there. Counter number 2.
A   Cảm ơn chị.
Thank you.
…………………………………
A   Xin lỗi. Tôi có thể làm thủ tục ở đây được không?
Excuse me. Can I check in here?
E   Ông đi đâu ạ?
Where are you going?
A   Tôi đi Osaka.
I am giong to Osaka.
E   Xin ông cho xem vé và hộ chiếu.
May I see your ticket and passport.
A   Đây ạ.
Here you are.
B   Được rồi.
That’s fine.
Xin ông đặt va li lên bàn cân.
Plese put your suitcase on the scale.
A   Vâng.
Yes.
E   Chà. Nặng quá.
Oh. Very heavy.
A   Bao nhiêu cân ạ?
How many kilos?
E   Bốn mươi mốt ký.
41 kilos.
Ông phải trả tiền quá cước hai mốt cân.
You must phay 21 kilos for excess baggage.
Ồ. Sao ông không xách tay?
Oh. Why don’t you carry hand-luggage?
A   Vì tôi nghĩ rằng hành lý của tôi chỉ nặng khoảng 25 ký.
Because I think that my laggage weighs only about 25 kilos.
Vâng. Tôi sẽ xách tay cái túi này.
Yes. I’ll carry this bag.

3.  Tại cửa khẩu sân bay (At the Airport Immigration)

G   Xin chị cho xem hộ chiếu.
Your passport, please.
H   Đây ạ.
Here it is.
G   Chị là Việt kiều à?
Are you Vietnamese resident in a foreign country?
Bây giờ chị mang quốc tịch gì?
What is yur present nationality?
H   Vâng. Bây giờ tôi là người Úc.
Yes. I am Australian now.
Tôi về thăm quê hương nhân dịp Tết nguyên đán.
I go back to visit my home village on the occasion of the Lunar New Year’s Day.
G   Vi sa của chị có giá trị trong vòng một tháng.
Your visa is valid withen one month.
H   Vâng. Nếu muốn thì tôi có thể gia hạn visa ở đâu ạ?
Yes. If I want, where can I extend my visa?
G   Chị đến Cục Xuất nhập cảnh ở phố Trần Hưng Đạo.
You go to the Immigration Office in Tran Hung Dao street.
H   Cảm ơn anh.
Thank you.

4. Ở hải quan (At the Customs Office)

I   Ông làm ơn cho xem hộ chiếu.
Please show me your passport.
K   Đây ạ.
Here you are.
I   Ông có gì để khai báo không?
Have you got anything to declare?
K   Không. Không có gì.
No. I haven’t.
Tôi là khách du lịch.   
I am a tourist.
Tôi không mang gì ngoài đồ dùng cá nhân.
I don’t bring along anything but personal belongings.
Ông có cần kiểm tra va li không?
Do you want to check my suitcase?
I   Ồ, không. Không cần.
Oh, no. Not necessarey.
K   Cảm ơn ông.
Thank you.

II. Ngữ pháp (Grammar)

1. Mấy, Bao nhiêm mian “How many”, “How much”. Mấy is used to ask a quantity below ten (“Mấy” được dùng để hỏi về số lượng dưới 10).
Anh được mấy cháu?
How many children have you got?
Tôi được hai cháu.
I have got two children.

Chị muốn mua mấy vé?
How many tickets do you want?
Tôi muốn mua ba vé.
I want three tickets.

Bao nhiêu is used to ask a quantity over ten (“Bao nhiêu” dùng để hỏi về số lượng trên 10).
Tháng sáu có bao nhiêu ngàay?
How many days are there in June?
Tháng sáu có ba mươi ngày.
There are 30 days in June.

Anh có bao nhiêu đô la?
How many dollars have you got?
Tôi có năm nghìn đô la.
I have got 5,000 dollars.

2. Vì sao, sao, tại sao mean “Why”.
Bởi vì, vì, tại vì mean “Because”.
Vì sao anh ấy buồn thế?
Why is he so sad?
Bởi vì chị ấy không yêu anh ấy.
Because she doesn’t love him.

Sao ông không mua vé hạng nhất?
Why don’t you buy a first class ticket?
Vì nó quá đắt.
Because it is too expensive.Tại sao anh đến muộn?
Why are you late?
Tại vì tắc đường.
Because of traffic jam.

3. À? – Particle placed at the end of a sentence to make a full question (“à?” - Ngữ khí từ được đặt ở cuối câu để tạo câu hỏi toàn bộ).
Ngày mai anh bay đi Pháp à?
You will fly to France tomorrow, won’t you?
Anh muốn mua vé đi Tokyo à?
Do you want a ticket to Tokyo?
Cậu không làm bài tập này à?
You don’t do this exercise, do you?

4. Ngoài, trừ mean “except”, “but”.
Tôi không yêu ai cả, ngoài vợ tôi.
I don’t love anybody, except my wife.
Ông ấy không thích gì cả, ngoài rượu.
He doesn’t like anything, except alcohol.
Hôm nay thôi không ăn gì cả, trừ bánh mì.
Today I don’t eat anything but bread.

5. “Ngoài ….còn….”, “Ngoài….ra…còn….cả…” mean “Apart from …also…”.
Ngoài toán và văn (ra), chúng tôi còn học (cả) ngoại ngữ.
Apart from mathematics and literature, we also lean foreign languages.
Ngoài giáo trình “Tiếng Việt”, chị ấy còn mua cả “Từ điển Việt – Anh”.
Apart from textbook “Vietnamese language”, she also bought a “Vietnamese-English dictionary”.

6. “Nếu….(thì)…” means “If……….”.
Nếu thời tiết tốt thì máy bay sẽ cất cánh đúng giờ.
If the weather is good, the plane’ll take off on time.
Nếu cô ấy yêu tôi thì tôi sẽ cưới cô ấy.
If she loves me, I’ll marry her.

Notes (Chú ý):

* You can obmit “thì” and replace it by a short pause in speaking or by a comma [,] in writing (Bạn có thể bỏ “thì” và thay bằng chỗ ngừng ngắn khi nói hoặc bằng dấu phảy khi viết).
Nếu thời tiết tốt, tôi sẽ đi chơi.
If the weather is good, I’ll go out.

* If the subject in the Nếu clause is the same in the thì clause, you can obmit the subject in Nếu clause (Khi chủ ngữ ở mệnh đề chứa “Nếu” cũng là chủ ngữ ở mệnh đề chứa “thì”, bạn có thể bỏ chủ ngữ ở mệnh đề chứa “Nếu”).
Nếu có tiền thì tôi sẽ mua ô tô.
If (I) have money, I’ll buy a car.

The subject “tôi” (I) in the “Nếu” clause is obmited (Chủ ngữ “tôi” ở mệnh đề chứa “Nếu” bị lược bỏ).
Nếu tôi có tiền thì cô ấy rất vui.
If I have money, she is very happy.

You cannot obmit the subject “Tôi” (I) because it is different  from the subject “cô ấy” (she) in the “thì” clause (Bạn không thể bỏ chủ ngữ “tôi” bởi vì nó khác với chủ ngữ “cô ấy” ở mệnh đề chứa “thì”).

7. The word “thấy” has many meanings (Từ “thấy” có nhiều nghĩa).
a. “Thấy” means “to see” (“Thấy” có nghĩa là “to see”).
Tôi không thấy ai cả.
I don’t see anybody at all.
Chúng tôi thấy cô ấy ở trong nhà.
We saw her in the house.
b. “Thấy” means “to feel” (“Thấy” có nghĩa “to feel”).
Tôi thấy vui vì cô ấy yêu tôi.
I feel happy because she loves me.
Tôi thấy đau.
I feel painful.
c. “Thấy” means “to think” (“Thấy” có nghĩa “to think”).
Anh thấy [chúng ta] nên mua vé hạng nhất hay hạng hai?
Do you think if we should buy the first class or second class tickets?
Em thấy chúng ta nên học tiếng Pháp hay tiếng Nhật?
Do you think if we should study French or Japanese?
d. “Thấy” goes after a verb to express the result of an action, such as “nghe thấy” (to hear), “trông thấy”, “nhìn thấy” (to see), “tìm thấy” (to find) [“thấy” đi sau động từ để biểu thị kết quả của hành động như “nghe thấy”, “trông thấy”, “nhìn thấy”, “tìm thấy”].
Chúng tôi nhìn thấy hai chiếc máy bay trên trời.
We saw two planes in the sky.
Tôi đã tìm thấy vé máy bay của tôi và của anh.
I found my air-ticket and yours.
Tôi nghe thấy tiếng vợ tôi ở đây.
I hear my wife’s voice here.

 
 
 
Connected links
 
Javascript DHTML Tree Menu Powered by dhtml-menu-builder.com

 

   copyright@2009 by germancenter-st.com design by depro.com.vn