Trang chủ | Liên hệ | Bản đồ
   
Lektion1. Im Flugzeug
Stewardess : Etwas zu trinken?
Yuki
:
Ja, bitte.
Stewardess
:
Kaffee oder Tee?
Yuki  
:
Kaffee, bitte.
Stewardess
:
Mit Milch und Zucker?
Yuki
:
Mit Milch.
Theresa
:
Entschuldigung, wann sind wir in München ?
Stewardess  
:
In zwei Stunden.
Yuki   
:
Kommen Sie aus Deutschland?
Theresa
:
Nein, ich komme aus Luxemburg. Und Sie?
Yuki
:
Ich komme aus Japan.
Theresa
:
Aus Tokio?
Yuki
:
Nein, aus Sapporo. Und wo wohnen Sie?
Theresa
:
In Augsburg.
Yuki
:
Und ich, ich wohne in München bei Frau Glück.
Theresa
:
Sie haben aber Glück!

* Bài 1 : Trên máy bay

Tiếp viên
:
Bà muốn uống gì không?
Yuki
:
À, vâng.
Tiếp viên
:
Café hay trà?
Yuki
:
Café ạ
Tiếp viên
:
Với sữa và đường nhé?
Yuki
:
Chỉ sữa thôi.
Theresa
:
Xin lỗi, khi nào chúng ta đến Muenchen?
Tiếp viên
:
Trong 2 giờ.
Yuki
:
Cô đến từ nước Đức à?
Theresa
:
Không, tôi đến từ Luxembourg. Còn cô?
Yuki
:
Tôi đến từ Nhật.
Theresa
:
Từ Tokio?
Yuki
:
Không, từ Sapporo. Còn cô sống ở đâu?
Theresa
:
Ở Augsburg.
Yuki
:
Và tôi, tôi sống ở Munich chỗ bà Glück.
Theresa
:
Vậy là cô gặp may thật rồi!

- Personalpronomen: Đại từ nhân xưng

Số ít
Ngôi thứ 1
ich
tôi
Ngôi thứ 2
du/ Sie 
bạn (không trang trọng)/ Ngài (trang trọng)
Ngôi thứ 3 
er/ sie/ es  
anh ấy/ cô ấy/ nó
Số nhiều
Ngôi thứ 1 
wir
chúng tôi
Ngôi thứ 2
ihr/ Sie  
các bạn/ các ngài (trang trọng)
Ngôi thứ 3 
sie  
họ
- Có ba đại từ nhân xưng cho ngôi thứ ba số ít.
Giống đực
er
anh ấy (ví dụ: der Mann/ người đàn ông)
Giống cái
sie
cô ấy (ví dụ: die Frau/ người phụ nữ)
Giống trung 
es
nó (ví dụ: das Kind/ đứa trẻ)
Chú ý: đại từ nhân xưng lịch sự Sie được đứng trong cả ngôi thứ 2 số ít lẫn số nhiều.
Wohnen Sie in Muenchen? 
Cô sống ở Munich à?
(Frau Glueck)
Wohnen Sie in Muenchen?
Các vị sống ở Munich à?
(Frau Glueck und Herr Mayer)
- Regelmaessige verben im Praesens – Thì hiện tại: động từ thường
Wohnen 
sinh sống, cư trú
Số ít
ich
wohne
tôi sống
Du  
wohnst 
tôi sống
Sie
wohnen
anh/chị sống
er/sie/es 
wohnt  
anh/chị/nó sống
Số nhiều
wir 
wohnen
chúng tôi/ ta sống
Ihr
wohnt 
các bạn sống
Sie
wohnen 
các anh/ chị sống
sie
wohnen
họ sống
* Chú ý: động từ chia cho ngôi thứ nhất và thứ 3 số nhiều (wir và sie) và ngôi thứ 2 (số ít lẫn số nhiều: Sie) có cùng phần đuôi giống như đuôi của động từ nguyên mẫu: -en. Động từ của ngôi thứ 3 số ít (er/ sie/ es) và ngôi thứ 2 số nhiều (ihr) có cùng đuôi: -t.
     
- Bài tập 1: Hoàn tất những câu sau đây bằng cách sử dụng các đại từ nhân xưng phù hợp:

 

 

   
 

 

 
Trang web liên kết
 
Javascript DHTML Tree Menu Powered by dhtml-menu-builder.com

 

   copyright@2009 by germancenter-st.com design by depro.com.vn