Home | Kontakt | Map
   
BÀI 7 : HỎI GIỜ
LESSON 7 : ASKING THE TIME
 

I. Hội thoại (Conversations)

1. Trên đường đến trường đại học (On the road to the university)

A   Chào anh!      Good morning!
B   Chào chị!      Good morning!
A   Xin lỗi. Anh có đồng hồ không?
Excuse me. Have you got a watch?
B   Dạ, có.
Yes, I have.
A   Bây giờ là mấy giờ ạ?
What time is it now?
B   Bây giờ là tám rưỡi.
It is half past eight.
A   Đồng hồ anh chạy đúng không?
Is your watch right?
B   Ồ. Xin lỗi. Đồng hồ tôi chạy chậm năm phút.
Oh. Sorry. My watch is 5 minutes slow.
Bây giờ là chín giờ kém hai lăm.
It is twenty five to nine now.
Chị không có đồng hồ à?
Haven’t you got a watch?
A   Tôi có. Nhưng nó chạy không đúng giờ.
I have. But it doesn’t keep the right time.
Vì vậy hôm nay tôi bị muộn.
So I am late today.
B   Chị là sinh viên phải không?
You are a student, aren’t you?
A   Vâng. Tôi là sinh viên.
Yes. I am a student.
B   Lớp chị vào học lúc mấy giờ?
At wat time does your class begin?
A   Tám giờ mười lăm. Tôi muộn hai mươi phút rồi.
At 8.15. I am 20 minutes late.
B   Tôi cũng là sinh viên.
I am a student, too.
Hôm nay lớp tôi vào học lúc 9 giờ.
My class begins at 9 today.
Mấy giờ lớp chị kết thúc?
At what time does your class finish?
A   Khoảng mười hai giờ.
About 12.
Còn lớp anh?
And your class?
B   Độ mười hai giờ bốn lăm.
About 12.45.
Chào chị nhé. Tôi rẽ lối này.
Good-bye. I turn this way.
A   chào anh. Hẹn gặp lại.
Good-bye. See you again.

2. Ở cơ quan (At the office)

Hân Anh Toại ơi! Mấy giờ rồi?
Mr. Toai! What time is it now?
Toại Tám giờ mười lăm. Anh đi đâu đấy?
8.15. Where are you going?
Hân Tôi đế Bộ Văn hóa.
I am going to the Ministry of Culture.
Tôi có cuộc họp lúc chín giờ.
I have a meeting at 9.
Mười giờ sẽ gặp ông Bộ trưởng.
I am going to meet Mr. Minister at 10.
Toại Trong bao lâu?
For how long?
Hân Trong khoảng một tiếng.
For about one hour.
Chiều nay mấy giờ chúng ta có mặt ở Cung Văn hóa?
At what time will we be present at the Palace of Culture this afternoon?
Toại Bốn giờ hai mươi.
At 4.20.

3. Trước giờ vào học (Before classes)

Nazri Anh David ơi! Ở Anh một ănm có mấy mùa?
David! How many seasons are there in the U.K in a year?
David Có bốn mùa như ở đây.
There are four seasons like here.
N    Mùa đông có lạnh lắm không?
Is it very cold in winter?
D    Rất lạnh.
Very cold.
N    Có tuyết không?
Is there snow?
D    Rất nhiều.
A lot.
Còn ở Malaysia? Có mấy mùa hả Nazri?
And in Malaysia? How many seasons are there, Nazri?
N    Ở nước tôi chỉ có hai mùa như ở Sài Gòn.
In my country there are only two seasons like in Saigon.
Trời không bao giờ lạnh.
It is never cold.
D    Có nóng không?
Is it hot?
N    Không nóng lắm.
Not very hot.

II. Ngữ pháp (Grammar)

1. Way of telling the time (Cách nói giờ)

    Bây giờ là mấy giờ?
What time is it now?
Bây giờ là bảy rưỡi.
It is half past seven.
Bây giờ là mười giờ.
It is ten.
Bây giờ là mười giờ kém mười lăm.
It is 15 to ten.
Bây giờ là mười giờ mười lăm.
It is 10.15.

2. Way of telling the seasons of a year (Cách nói về các mùa)

     Bây giờ là mùa gì?
Mùa này là mùa gì?
What season is it now?
Bây giờ là mùa hè.
It is summer.

3. Khoảng, chừng, độ are synonyms. They mean “about”, “approximately” (“Khoảng”, “chừng”, “độ” là những từ đồng nghĩa có nghĩa như about, approximately)

Bây giờ khoảng tám giờ.
It is about 8 o’clock.
Tôi sẽ ở tokyo chừng hai năm.
I will stay in Tokyo for about two years.
Chị ấy độ ba mươi tuổi.
She is about 30 years ols.

4. Vừa, mới, vừa mới – Adverbs standing before verbs to denote the near past tense. They mean “just”, “recently” (“Vừa”, “mới”, “vừa mới” – các phó từ đứng trước động từ để biểu thị quá khứ gần, có nghĩa như “just”, “recently”).

     Con tôi vừa mới ngủ.
My child has just slept.
chị ấy vừa ra ga tàu hỏa.
she has just gone to the railway station.
Tôi mới đến đây khoảng năm phút.
I have just come here for 5 minutes.

5. Bao lâu means “How long”, trong bao lâu means “For how long”. They are used to ask period of time to carry out an action (“Bao lâu” và “trong bao lâu” được dùng để hỏi về khoảng thời gian để thực hiện một hành động).

Anh sẽ học tiếng Việt trong bao lâu?
How long will you study Vietnamese?
Tôi sẽ học tiếng Việt trong hai năm.
I will study Vietnamese for two years.

Ông muốn thuê phòng này bao lâu?
How long do you want to rent this room?
Tôi sẽ thuê một năm.
I will rent it for one year.

 
 
 
Verlinkte Websites
 
Javascript DHTML Tree Menu Powered by dhtml-menu-builder.com

 

   copyright@2009 by germancenter-st.com design by depro.com.vn